Phân loại các loại đá dolomite
10 Tháng Ba, 2017
Công thức của đá dolomite là gì?
10 Tháng Ba, 2017

Đặc điểm vật lý của đá dolomite

Đá dolomite cứng rắn và giòn. Bề mặt phong hóa thường có dạng xù xì. Chúng phân bố rộng rãi ở một số Vùng như: Cao nguyên, lạng sơn, Hà Tĩnh, Bắc giang, Hà Nam …

 

Đá dolomite

 

  • Đá dolomit có tỷ trọng dao động từ 2.5-2.9
  • Thể trọng 2-2.8g/cm3
  • Độ ẩm từ 3-5%
  • Giới hạn bền khi nén khô khoáng 100-600, có khi lên tới 3000kg/cm2; hệ số mềm khi no nước 0.2- 1.
  • Dolomit có nguồn gốc từ trầm tích và có một số đặc điểm :
  • Tinh thể đối xứng : hình hộp mặt thoi lập phương Màu sắc: trắng, xám đến hồng
  • Độ cứng: 3.5 – 4 Màu vết vạch: Màu trắng
  • Mức độ hòa tan: tan ít trong dung dịch acid HCL loãng khi ở dạng bột Độ Ánh kim: ánh thủy tinh đến ánh ngọc trai

 

Ứng dụng đá dolomite trong thực tế

1. Dolomite ứng dụng trong luyện gang thép:

Đ á Dolomite được sử dụng làm chất trợ dung trong luyện kim, đặc biệt với ngành luyện gang thép với mục đích tạo môi trường Bagiơ, tạo xỉ, ngăn chặn sự ô xy hóa, bảo vệ kim loại lỏng, hạn chế sự tan ra của tường lò, khử Phốt pho và Lưu huỳnh.
Trong lò luyện kim loại, khi phối liệu luyện không có thành phần MgO, nếu không bổ xung đủ MgO, sẽ có nguy cơ tường lò bị phân hủy để tạo MgO trong xỉ lò. Do đó, bổ xung Dolomite sẽ làm chậm quá trình phân hủy của tường lò.

 

Đá dolomite nguyên liệu để sản xuất gang thép

Trong các lò kiềm, CaO là thành phần quan trọng tạo môi trường kiềm tính, giảm hoạt hóa của Fetrong xỉ, thúc đẩy việc tạo xỉ nhanh, bảo vệ bề mặt kim loại lỏng, tránh được sự ô xy hóa của kim loại lỏng.Thành phần Dolomite có lượng nhất định Si và Mn có tác dụng khử Ô xy, Lưu huỳnh và Phốt pho trong quá trình luyện kim loại.
Yêu cầu của Dolomite trong luyện kim như sau:

 

Hàm lượng MgO Hàm lượng CaO Tổng lượng tạp chất Cỡ hạt
>18% >28% 8%
trong đó, Al2O3
không quá 2%
25mm

2. Dolomite trong sản xuất ferro hợp kim:

Dolomite là thành phần trợ dung trong luyện ferro hợp kim, đặc biệt là ferro mangan, tạo môi trường Bazơ, ngăn chặn ôxy hóa và tan ra của tường lò.
Yêu cầu đối với Dolomite ứng dụng trong luyện ferro như sau:

Hàm lượng MgO Hàm lượng CaO SiO2 Al2O3 Cỡ hạt
19~20% 28~30% 2~5% 2~2,5% 5~15mm

Đá dolomite sản xuất hợp kim ferro

3. Dolomite ứng dụng trong sản xuất vật liệu chịu lửa

Dolomite là thành phần quan trọng trong lĩnh vực sản xuất MgO nung quá và MgO nung chảy sử dụng trong sản xuất vật liệu chịu lửa kiềm tính. Để sản xuất MgO từ Dolomite, có nhiều phương pháp, nhưng thường sử dụng phương pháp nung phân hủy và tách CaO

Dùng đá dolomite sản xuất vật liệu bông khoáng cách âmbông sợi khoáng rockwool cách âm

Đá dolomite sản xuất bông khoáng chịu nhiệt

– Phương pháp nung phân hủy: Dolomite được nung tới 910 độ, phân hủy thành CaO và MgO, sau đó dùng phương pháp hóa học tách CaO, tạo kết tủa Mg(OH)2 và nung Mg(OH)2 tới 1500 độ C để được MgO nung quá hoặc 2700 độ C để được MgO nung chảy.
Yêu cầu của Dolomite ứng dụng cho sản xuất vật liệu chịu lửa như sau:
Hàm lượng MgO Hàm lượng CaO SiO2 Tổng lượng tạp chất Cỡ hạt
>19% >26% <2% Không quá 4,5% 50~80mm

4. Dolomite ứng dụng trong sản xuất thủy tinh và gốm

Một lượng lớn (23%) Dolomite được sử dụng trong quá trình sản xuất thủy tinh màu với đặc tính làm tăng độ bền, độ bền nhiệt, tạo màu và độ bền chống phá hủy của thủy tinh.
Dolomite cũng được sử dụng trong lĩnh vực gốm kỹ thuật với hệ gốm Ca-Mg-Si, sử dụng trong những chi tiết có yêu cầu độ bền cao, chịu mài mòn và chịu nhiệt tốt.
Yêu cầu đối Dolomite ứng dụng trong thủy tinh và gốm như sau:
Hàm lượng MgO Hàm lượng CaO SiO2 Fe2O3 Cỡ hạt
>14% >30% <2,5% <0,25% <2,5 mm

Đá dolomite để sản xuất Gốm Sứ

5. Dolomite ứng dụng trong ngành sản xuất phân bón

Trong sản xuất phân bón, Dolomite là chất phụ gia cung cấp các nguyên tố trung lượng Mg, Ca, Si và các nguyên tố vi lượng cần thiết cho đất. Một lượng lớn Dolomite được sử dụng để trộn phân vô cơ NPK, còn lại là dùng điều chế MgO dùng trong phân bón gốc.
Yêu cầu đối với Dolomite sử dụng trong sản xuất phân bón như sau:
Hàm lượng MgO Hàm lượng CaO SiO2 Cỡ hạt
15~20% >30% <5% <2,5 mm

 

Đá dolomite sản xuất phân bón

6. Dolomite ứng dụng trong thủy sản, thức ăn thủy sản

Dolomite là một trong những thành phần không thể thiếu được trong lĩnh vực chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Dolomite được dùng để xử lý nước, tăng độ kiềm tính của nước, cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng làm thức ăn cho thủy sản và tạo môi trường cho tảo phát triển.

Đá dolomite để sản xuất thức ăn thủy sản

a) Dolomite dùng xử lý nước

Dolomite dùng để xử lý nước ao khi:
– Mất cân bằng dinh dưỡng với mùn và bùn có các chất hữu cơ
– Ao có nước mềm, với độ kiềm thấp
– Ao bị nhiềm phèn
Khi đó, dùng bột Dolomite rắc trên ao sẽ có tác dụng:
– Trung hòa axít, tăng pH của nước và nền đáy ao
– Tăng nguồn CO2 cho sự quang hợp của thực vật phiêu sinh
– Kết tủa các chất keo trong nước
– Tăng hàm lượng photphorus ở nền đáy, giảm lượng photphorus hòa tan
– Cung cấp các nguyên tố đa lượng như Ca, Mg, P, Na, K, Cl và các nguyên tố vi lượng như  Fe, Mn, B, Mo, Cu, Co, Zn  …làm thức ăn cho thủy sản và tạo môi trường thuận lợi để tảo phát triển.
Khi rắc bột Dolomite trong xử lý nước, có thể xác định lượng bột Dolomite cần rắc theo độ sụt giảm pH của ao như sau: nếu pH dưới 6 sử dụng 100kg/ 1 hecta; nếu 6<pH<7,5 sử dụng 50kg/ hecta.

b) Sử dụng Dolomite làm thức ăn thủy sản trong quá trình nuôi trồng

Trong quá trình nuôi trồng, pH của ao nuôi trồng liên tục sụt giảm, thành phần các nguyên tố đa lượng và vi lượng liên tục cần bổ xung để tạo môi trường thích hợp cho thủy sản và các loại tảo có ích sinh trưởng; do đó, cần thường xuyên rắc bổ xung bột Dolomite
Lượng bột Dolomite rắc bổ xung định kỳ nên dựa vào độ pH của nước, với độ pH sụt giảm khoảng 1 thì có thể rắc bột, tỷ lệ rắc là 30 đến 50kg/hecta.
Yêu cầu đối với Dolomite trong thủy sản như sau:
Hàm lượng MgO Hàm lượng CaO SiO2 Cỡ hạt
15~20% >30% <5% 45 micromet

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *